Xem ngay bài viết này để cùng kiếm tiền cùng Trường Blogger!
Blog đã chính thức đặt quảng cáo để lấy thêm kinh phí duy trì, nếu bạn có nhu cầu ủng hộ mình, xin vui lòng liên hệ qua Fanpage!
Mật khẩu giải nén mặc định cho các Files tải về: "truongblogger", nếu sai hãy xem trên files nén!
Tổng hợp các hiệu ứng cho Layer trong photoshop bạn không thể bỏ qua

Tổng hợp các hiệu ứng cho Layer trong photoshop bạn không thể bỏ qua

Admin đã đăng
Hiện có lượt xem và 0 bình luận

Layer là thành phần cốt lõi của một file Photoshop. Các hiệu ứng cho Layer trong Photoshop là cần thiết để tạo ra một bức ảnh đẹp. Vì vậy mà việc hiểu rõ các hiệu ứng có thể áp lên Layer là điều rất cần thiết.

1. Các hiệu ứng cho Layer trong Photoshop

Drop shadow: Tạo ra một cái bóng đắng sau nội dung Layer.
Inner shadow: Tạo ra một cái bóng đổ vào trong nội dung Layer.
Outer Glow: Tạo ra một ánh sáng tỏa vào bên trong nội dung Layer. Có thể không thể xa như Drop shadow.
Inner Glow: Tạo ra một ánh sáng tỏa vào bên trong nội dung Layer. Một lân nữa, không thể xa như Drop shadow.
Bevel and Emboss: Được sử dụng để tao điểm nhấn và bóng hiệu ứng độc đáo trên một Layer.
Satin: Cung cấp cho các Layer hiệu ứng bóng như nước hoặc Plastic.
Color Overlay: Đổ màu cho Layer với 1 màu duy nhất.
Gradient Ovelay: Đổ màu cho Layer với Gradient.
Pattern overlay: Tạo chất liệu cho Layer.
Stroke: Tạo ra đường viền cho Layer. Có thể sử dụng một màu sắc, Gradient, hoặc chất liệu.
Các hiệu ứng trong Layer style
Các hiệu ứng trong Layer style

2. Layer styles option

Altitude

Sử dụng cho Bevel and Emboss, tùy chỉnh chiều cao của ánh sáng nguồn.
Nếu đặt ở 0 thì tương đương với mặt phẳng của Layer, 90 thì nằm trên Layer

Angle

Xác định góc chiếu mà tại đó các hiệu ứng được áp dụng cho các lớp.
Bạn có thể kéo khung hiển thị để tùy chỉnh góc độ của Drop Shadow. Inner Shadow hay Satin.

Anti alias

Hòa trộn các điểm ảnh góc cạnh của một đường viền hay bóng cả đường viền.
Tùy chọn này rất hữu ích cho những vêt bóng nhỏ hoặc những đường phức tạp

Blend Mode

Chế độ hòa trộn của Layer style so với Layers bên dưới nó.
Có thể bao gồm hoặc không bao gồm các Layer đang hiển thị.

Choke

Tạo 1 lớp ranh giới giữa Layer và hiệu ứng Inner Shadow trước khi làm nhòe.
Hoặc lớp ranh giới giữa Layer và hiệu ứng Inner Glow trước khi làm nhòe

Color

Bạn có thể click vào và chọn màu cho Shadow, Glow hoặc Highlight.

Contour

Với Solod-color Glows, Contour cho phép bạn tạo một vòng tròn với độ trong suốt.
Với Gradient-filled Glows, Contour cho phép tạo các biển thể lặp lại của Gradient và Opacity.
Với Bevel and Emboss, Contour cho phép tạo những vùng nổi, vùng chìm, vùng lồi lõm. Hoặc những vạt mờ trong quá trình tạo khối.

Distance

Xác định khoảng cách từ Layer xuống hiệu ứng, dành cho Shadow hoặc Satin.
Bạn có thể kéo vùng điều khiển để tùy chỉnh.

Depth

Xác định độ dày của một góc xiên, cũng như xác định độ dày của Pattern.

Use Global Light

Nếu tùy chọn này được chọn, tất cả các hiệu ứng Drop Shadow, Inner Shadow, Bevel and Emboss sẽ xài chung một nguồn sáng. Khi bạn thay đổi nguồn sáng của một trong những hiệu ứng đó, các hiệu ứng cho Layer trong Photoshop khác cũng sẽ tự thay đổi theo.
Nếu tùy chọn này không được chọn, bạn chỉ thay đổi nguồn sáng cho một hiệu ứng duy nhất đang điều chỉnh. Không ảnh hưởng đến những hiệu ứng khác.

Gloss contour

Tạo ra những vệt bóng hay kim loại.
Thường được sử dụng cho những cạnh của Bevel and Emboss.

Gradient

Áp tô màu chuyển sắc cho hình, cách sử dụng giống công cụ Gradient.

Highlight or Shadow mode

Tạo chế độ hòa trộn của Bevel and Emboss là vùng sáng hay vùng tối.

Jilter

Thay đổi cấc ứng dụng màu và Opacity của Gradient.

Layer knocks out drop shadow

Kiểm soát các độ đổ bóng của những Layer gần như trong suốt.

Noise

Chỉ định một số ngẫu nhiên cho độ mờ đục của ánh sáng hay bóng tối.
Nhập thông số hoặc kéo thanh trượt để tùy chỉnh

Opacity

Độ mờ đục của hiệu ứng, có thể nhập thông số hoặc kéo thanh trượt.
Hiệu ứng Opacity đối với Layer
Hiệu ứng Opacity đối với Layer

Pattern

Áp một Pattern lên cho Layer. Pattern là một hình ảnh nhỏ được sử dụng để tự động xuất hiện lặp đi lặp lại theo chiều ngang và chiều dọc. Cho đến khi đầy toàn bộ tấm hình.

Position

Xác định vị trí của viền hiệu ứng là Outside (đổ ra ngoài), Inside (đổ vào trong) hay Center (nằm giữa).

Size

Xác định thông số và mức độ nhòe của bóng đổ.

Range

Kiểm soát thông số và mức độ nhòe của bóng đổ.

Soften

Làm mềm các kết quả để hạn chế những hiệu ứng không mong muốn.

Source

Xác định nguồn gốc cho Inner Glow. Chọn Center để áp ánh sáng từ tầm của Layer; Hoặc chọn Edge để áp ánh sáng từ cạnh của Layer.

Spread

Mở rộng ranh giới của các hiệu ứng làm nhòe.

Style

Các kiểu hiệu ứng khác nhau, áp dụng cho Bevel and Emboss.

Technique

Smooth, Chisel hard, Chisel soft đều được sử dụng trong hiệu ứng Bevel and Emboss
Softer và Precise áp dụng cho inner Glow và outer Glow.

Smooth

Làm mờ cạnh cho mềm và mịn hơn.

Chisel hard

Sử dụng kỹ thuật đo đạc, tính toán để tạo ra độ chi tiết cho hiệu ứng cao hơn Smooth.

Chisel soft

Sử dụng kỹ thuật đo đạc, tính toán tương tự Chisel Hard nhưng không chính xác bằng.
Tuy nhiên phạm vi áp dụng lớn hơn Chisel Hard.

Softer

Áp dụng hiệu ứng nhòe lên hình ảnh cho dù cạnh của nó mềm hay cứng.
Ở kích thước lớn hơn, Softer không giữ được mức độ chi tiết.

Precise

Sử dụng kĩ thuật đo đạc, tính toán để tạo ra ánh sáng cho hình ảnh.

Texture

Áp chất liệu lên cho hình ảnh.

Mục Lục Nội Dung
    Facebook Google
    HIỆN CÓ 0 BÌNH LUẬN

    Tại sao không xem